Chu kỳ các Nhóm Ngành – Sector (Kỳ 1) – Phân loại nhóm ngành

Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về chu kỳ của nền kinh tế và tương ứng với mỗi chu kỳ đó sẽ có những nhóm ngành được hưởng lợi và những nhóm ngành bất lợi. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào đặc tính từng nhóm ngành để xác định xem đâu là nhóm ngành vượt trội và phù hợp với giai đoạn của chu kỳ đó.

Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm ngành và ưu nhược điểm của từng nhóm ngành trong từng chu kỳ kinh tế. Từ đó, để nhà đầu tư có thể timing thời gian tham gia hay đưa ra chiến lược đầu tư cho phù hợp.

PHÂN LOẠI CÁC NHÓM NGÀNH

Các nhóm ngành trên thị trường chứng khoán được phân loại theo tổ chức Chuẩn phân ngành quốc tế – GICS (Global Industry Classification Standard) thì có 11 nhóm lĩnh vực, được phân thành 24 nhóm ngành, 68 ngành và 157 tiểu ngành để phân loại các ngành nghề trong xã hội:

>>>>> Crypto là gì ? xem tại đây

Công nghiệp (Industrials): Xây dựng, Vận Tải, Cơ khí, Thiết bị điện tử, Công nghiệp đa dụng,…;

Tiện ích (Utilities): Điện, Nước, Khí đốt, Xử lý chất thải,…;

Tài chính (Financials): Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm, Quỹ đầu tư,…;

Bất động sản (Real Estate): Công nghiệp, Dân dụng, Nghỉ dưỡng, Cho thuê văn phòng,..;

Tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples): Thức ăn, Nước uống, Hàng gia dụng, Hàng hóa cá nhân,..;

Tiêu dùng không thiết yếu (Consumer Discretionary): Trang sức, Ôtô, Hàng tiêu khiển, Thuốc lá, Thời trang cao cấp,…;

Công nghệ (Technology): Phần mềm, Ứng dụng, Dịch vụ công nghệ,…;

Dịch vụ truyền thông (Communication Services): Điện ảnh, Truyền hình, Viễn thông,…;

Vật liệu (Materials): Hàng hóa cơ bản, Kim loại, Hóa chất, Lâm nghiệp,…;

Năng lượng (Energy): Dầu khí, Khí tự nhiên, Năng lượng tái tạo,…;

Y tế (Healthcare): Chăm sóc sức khỏe, Bệnh viện, Thiết bị y tế, Dược phẩm,..;

Theo phân loại của chỉ số Dow Jones và S&P thì do lúc ban đầu Dow Jones chủ yếu là hình thành từ các công ty Vận tải đường sắt và Công nghiệp nặng nên có thêm các nhóm sau:

Vận tải (Transportation): Đường sắt, Cảng biển, Hàng không, Giao hàng, Kho bãi,…;

Dịch vụ tiêu dùng (Consumer Services): Du lịch, Giáo dục, Bán lẻ, Truyền thông,…;

Còn theo Fisher Investment Sectors thì cũng chia thành 10 nhóm, khác ở một vài điểm sau đây:

Nhóm Dịch vụ truyền thông (Communication Services) gộp vào nhóm Viễn thông (Telecom) hoặc là nhóm Công nghệ (Technology);

Nhóm Bất động sản (Real Estate) gộp chung với nhóm Tài chính (Financials);

Nhóm Vận tải (Transportation) gộp vào nhóm Công nghiệp (Industrials);

Nhóm Dịch vụ Tiêu dùng (Consumer Services) gộp vào nhóm Tiêu dùng không thiết yếu (Consumer Discretionary).

Ngoài ra, còn nhiều cách phân loại khác như phân loại theo chuỗi giá trị của các hoạt động để tạo nên một sản phẩm hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chuỗi giá trị đó bao gồm 4 thứ tự sau:

Nhóm ngành Đầu vào (Input): khai thác khoáng sản, hàng hóa cơ bản, nguyên vật liệu cơ bản, vật liệu xây dựng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, cơ sở hạ tầng,..

Nhóm ngành Sản xuất (Production): Bất động sản công nghiệp, sản xuất máy móc thiết bị, Sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm, sản xuất điện,…

Nhóm ngành Đầu ra (Output): bán lẻ, phân phối hàng hóa, thương mại – dịch vụ, xuất nhập khẩu, bất động sản, truyền thông, giải trí,…

Nhóm ngành hoạt động xuyên suốt đời sống và sản xuất: tài chính, năng lượng, công nghệ, viễn thông, vận tải, tiện tích,…

>>>>>>> Tìm hiểu Forex là gì ? xem tại đây

Trang chủNGÀNHCHU KỲ NHÓM NGÀNH – SECTOR CYCLE (KỲ 1)

CHU KỲ NHÓM NGÀNH – SECTOR CYCLE (KỲ 1)

Chu kỳ các Nhóm Ngành – Sector (Kỳ 1) – Phân loại nhóm ngành

Ở bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về chu kỳ của nền kinh tế và tương ứng với mỗi chu kỳ đó sẽ có những nhóm ngành được hưởng lợi và những nhóm ngành bất lợi. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào đặc tính từng nhóm ngành để xác định xem đâu là nhóm ngành vượt trội và phù hợp với giai đoạn của chu kỳ đó.

Bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhóm ngành và ưu nhược điểm của từng nhóm ngành trong từng chu kỳ kinh tế. Từ đó, để nhà đầu tư có thể timing thời gian tham gia hay đưa ra chiến lược đầu tư cho phù hợp.

PHÂN LOẠI CÁC NHÓM NGÀNH

Các nhóm ngành trên thị trường chứng khoán được phân loại theo tổ chức Chuẩn phân ngành quốc tế – GICS (Global Industry Classification Standard) thì có 11 nhóm lĩnh vực, được phân thành 24 nhóm ngành, 68 ngành và 157 tiểu ngành để phân loại các ngành nghề trong xã hội:

Công nghiệp (Industrials): Xây dựng, Vận Tải, Cơ khí, Thiết bị điện tử, Công nghiệp đa dụng,…;

Tiện ích (Utilities): Điện, Nước, Khí đốt, Xử lý chất thải,…;

Tài chính (Financials): Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm, Quỹ đầu tư,…;

Bất động sản (Real Estate): Công nghiệp, Dân dụng, Nghỉ dưỡng, Cho thuê văn phòng,..;

Tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples): Thức ăn, Nước uống, Hàng gia dụng, Hàng hóa cá nhân,..;

Tiêu dùng không thiết yếu (Consumer Discretionary): Trang sức, Ôtô, Hàng tiêu khiển, Thuốc lá, Thời trang cao cấp,…;

Công nghệ (Technology): Phần mềm, Ứng dụng, Dịch vụ công nghệ,…;

Dịch vụ truyền thông (Communication Services): Điện ảnh, Truyền hình, Viễn thông,…;

Vật liệu (Materials): Hàng hóa cơ bản, Kim loại, Hóa chất, Lâm nghiệp,…;

Năng lượng (Energy): Dầu khí, Khí tự nhiên, Năng lượng tái tạo,…;

Y tế (Healthcare): Chăm sóc sức khỏe, Bệnh viện, Thiết bị y tế, Dược phẩm,..;

Theo phân loại của chỉ số Dow Jones và S&P thì do lúc ban đầu Dow Jones chủ yếu là hình thành từ các công ty Vận tải đường sắt và Công nghiệp nặng nên có thêm các nhóm sau:

Vận tải (Transportation): Đường sắt, Cảng biển, Hàng không, Giao hàng, Kho bãi,…;

Dịch vụ tiêu dùng (Consumer Services): Du lịch, Giáo dục, Bán lẻ, Truyền thông,…;

Còn theo Fisher Investment Sectors thì cũng chia thành 10 nhóm, khác ở một vài điểm sau đây:

Nhóm Dịch vụ truyền thông (Communication Services) gộp vào nhóm Viễn thông (Telecom) hoặc là nhóm Công nghệ (Technology);

Nhóm Bất động sản (Real Estate) gộp chung với nhóm Tài chính (Financials);

Nhóm Vận tải (Transportation) gộp vào nhóm Công nghiệp (Industrials);

Nhóm Dịch vụ Tiêu dùng (Consumer Services) gộp vào nhóm Tiêu dùng không thiết yếu (Consumer Discretionary).

Ngoài ra, còn nhiều cách phân loại khác như phân loại theo chuỗi giá trị của các hoạt động để tạo nên một sản phẩm hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chuỗi giá trị đó bao gồm 4 thứ tự sau:

Nhóm ngành Đầu vào (Input): khai thác khoáng sản, hàng hóa cơ bản, nguyên vật liệu cơ bản, vật liệu xây dựng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, cơ sở hạ tầng,..

Nhóm ngành Sản xuất (Production): Bất động sản công nghiệp, sản xuất máy móc thiết bị, Sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm, sản xuất điện,…

Nhóm ngành Đầu ra (Output): bán lẻ, phân phối hàng hóa, thương mại – dịch vụ, xuất nhập khẩu, bất động sản, truyền thông, giải trí,…

Nhóm ngành hoạt động xuyên suốt đời sống và sản xuất: tài chính, năng lượng, công nghệ, viễn thông, vận tải, tiện tích,…

Tại Thị trường Chứng khoán Việt Nam, việc xác định cổ phiếu phân loại vào nhóm ngành nào trong thực tế sẽ gặp một số khó khăn do có những Công ty hayTập đoàn đa ngành (Conglomerates Sector), do đó gây ra sự phức tạp trong việc phân loại vì thường phải dùng tỉ lệ % doanh thu để xác định nhóm ngành chính của doanh nghiệp.

Với những doanh nghiệp có nhiều ngành thì ta sẽ tìm những ngành nào đóng góp % doanh thu, lợi nhuận cao để xác định là ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp đó. Sau đó, xem xét những nhóm ngành lớn để đưa ra đánh giá về tổng thể doanh nghiệp và triển vọng kinh doanh tương lai của cả công ty.

Bài viết tiếp theo “Chu kỳ các nhóm ngành – kỳ 2”, sẽ giải thích chi tiết hơn về vị trí của những nhóm ngành trong chu kỳ kinh tế và chu kỳ chứng khoán. Nhà đầu tư sau khi đã xác định được chu kỳ kinh tế thì có thể lựa chọn nhóm ngành tối ưu nhất trong thời điểm đó, từ đó lựa ra các doanh nghiệp tăng trưởng vượt trội để đầu tư hoặc trading.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *